Nhà sản xuất có độ tinh khiết cao CAS 1197-18-8 Axit Tranexamic
Axit Tranexamic, còn được gọi là axit tranexamic, là một dẫn xuất tổng hợp của lysine có cấu trúc tương tự tyrosine. Được xác nhận qua các thử nghiệm lâm sàng, axit tranexamic phù hợp với mọi loại da và có thể loại bỏ sắc tố, làm trắng và làm mờ các vết thâm, chẳng hạn như: nám da sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, các vết thâm (nám da, tàn nhang, đốm nâu, v.v.), da nhạy cảm, mụn trứng cá và viêm, chăm sóc hậu phẫu sau laser, điều trị bằng ánh sáng xung, v.v. Do đó, axit tranexamic có thể được khuyến nghị sử dụng trong các loại mỹ phẩm như kem dưỡng, sữa dưỡng, tinh chất, sữa dưỡng và mặt nạ dưỡng da.
Axit Tranexamic là một loại thuốc chống tiêu sợi huyết tổng hợp, có khả năng ức chế cạnh tranh sự liên kết của lysine trong fibrin với plasmin, do đó ức chế sự phân hủy cục máu đông fibrin và tạo ra sự cầm máu. Thuốc chủ yếu được sử dụng trong lâm sàng. Điều trị các loại chảy máu do tăng tiêu sợi huyết.
Ứng dụng của axit Tranexamic
1. Axit Tranexamic là thuốc chống tiêu sợi huyết, có thể điều trị các loại chảy máu cấp tính và mãn tính và đạt được chức năng cầm máu.
2. Axit tranexamic có thể làm giảm sản xuất melanin: Có thể cạnh tranh trực tiếp với tyrosine trong tế bào, ức chế tác dụng xúc tác của quá trình chuyển hóa tyrosine và làm giảm sản xuất melanin.
3. Ức chế sự hình thành mạch máu: Có thể cạnh tranh trực tiếp với tyrosine trong tế bào, ức chế tác dụng xúc tác của quá trình chuyển hóa tyrosine và ức chế sự hình thành mạch máu dưới da. Điều này có thể làm giảm số lượng mạch máu trong và xung quanh tổn thương nám da, giảm sự xuất hiện của phản ứng viêm, từ đó làm giảm sự hình thành nám da liên tục.
4. Axit tranexamic có thể làm giảm sự biểu hiện của các cytokine và chemokine gây viêm để phát huy tác dụng chống viêm, có thể ngăn ngừa hiệu quả sự xuất hiện của các phản ứng dị ứng và giảm sự hình thành mụn trứng cá.
5. Axit Tranexamic có đặc tính chống lão hóa và chống lão hóa do ánh nắng mặt trời. Nó tăng cường tổng hợp axit hyaluronic bằng cách tăng số lượng tế bào biểu bì, làm giảm sự thoái hóa của ma trận ngoại bào ở lớp hạ bì bằng cách ức chế plasmin, và có thể làm giảm nồng độ một số chất oxy hóa trong máu, cải thiện quá trình lão hóa tự nhiên của da. Cải thiện lão hóa do ánh nắng mặt trời do tia UVB gây ra bằng cách tăng sinh tổng hợp ty thể, điều hòa tiết hormone bằng cách tăng biểu hiện thụ thể estrogen trên bề mặt tế bào mast, và cải thiện lão hóa do ánh nắng mặt trời do tia UVA gây ra.
Đặc điểm kỹ thuật của axit tranexamic
Công ty TNHH Công nghệ sinh học WeiBang Hà Bắc
| Tên sản phẩm | Axit Tranexamic | Số CAS | 1197-18-8 |
| Ngày sản xuất | 2023/12/01 | Ngày báo cáo | 2023/12/01 |
| Số lượng | 10.000KG | Ngày kiểm tra | 2023/12/01 |
| Số lô | WB20231201 | Hạn sử dụng | 2 năm |
| Các mục thử nghiệm | Đặc điểm kỹ thuật | ||
| Vẻ bề ngoài | Bột tinh thể màu trắng | ||
| Nhận dạng | VÀ | ||
| Mất mát khi sấy khô | ≤0,50% | ||
| độ pH | 7.0-8.0 | ||
| Xét nghiệm | ≥99,0 | ||
| Tro sunfat | ≤0,10% | ||
| Chất liên quan | Tạp chất A: ≤0,10% | ||
| Tạp chất B: ≤0,20% | |||
| Bất kỳ tạp chất nào khác: ≤0,10% | |||
| Tất cả các tạp chất khác: ≤0,20% | |||
| Clorua | ≤140ppm | ||
| Tổng số đĩa | ≤1000cfu/g | ||
| Men và nấm mốc | ≤100cfu/g | ||
| Chì | ≤10mg/kg | ||
| BẰNG | ≤2mg/kg | ||
| Thủy ngân | ≤1mg/kg | ||
| Đĩa CD | ≤5mg/kg | ||
| Phần kết luận | Đạt tiêu chuẩn | ||




